Đánh Giá Bài Viết

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp sử dụng cùng một quy trình sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách khác nhau.

Ví dụ: Sản xuất ống nhựa (sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu nhưng cho ra nhóm sản phẩm ống nước cùng loại nhưng với quy cách khác nhau như ống chữ V chữ U,…)

Các bước tính giá thành sản phẩm:

Bước 1: Chọn tiêu Chuẩn phân bổ giá thành:

Giá thành thường làm tiêu chuẩn phân bổ là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch.

Bước 2: Tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm:

Sử dụng phương pháp giản đơn để tính tổng giá thành thực tế.

Bước 3: Tính tỷ lệ giá thành:

 

Tỷ lệ giá thành

= Tổng giá thành của nhóm sản phẩm
Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Bước 4: Tính giá thành thực tế từng qui cách sản phẩm:

Tổng giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm  

=

Tiêu chuẩn phân bổ của từng quy cách  

x

 

Tỷ lệ giá thành

 

Ví dụ: DN X sản xuất SP Y có quy cách Y1 và Y2, chi phí trong tháng được tập hợp như sau (ĐVT:1000 đồng)

Khoản mục Quy cách Y1 Quy cách Y2
Chi phí NVLTT 19000 26000
Chi phí NCTT 2000 2500
Chi phí SXC 6500 4840
Tổng 27500 33340

Chi phí sản xuất trong tháng đã được tập hợp cho cả nhóm sản phẩm như sau
(ĐVT: 1000 đồng)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 60.500.000

Chi phí nhân công trực tiếp: 4.500.000

Chi phí sản xuất chung: 18.484.000

Tổng cộng: 83.484.000

Sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không có.

Trong tháng đã sản xuất được 1.000 sản phẩm Y1 và 1.200 sản phẩm Y2.

Bài giải:

Căn cứ vào các tài liệu trên kế toán tính giá thành sản phẩm Y cho từng quy cách theo trình tự sau:

Bước 1: Tính tổng giá thành định mức theo sản lượng thực tế để làm tiêu chuẩn phân bổ

(ĐVT: 1000 đồng)

Khoản mục chi phí SP Y1 SP Y2 Tổng
Chí phí NVLTT 19.000.000 31.200.000 50.200.000
Chi phí NCTT 2.000.000 3.000.000 5.000.000
Chi phí SXC 6.500.000 5.808.000 12.308.000
Tổng 27.500.000 40.008.000 67.508.000

Bước 2: Tính tỷ lệ phân bổ giá thành theo từng khoản mục chi phí:

(ĐVT: 1000 đồng)

Khoản mục chi phí Tổng giá thành cả nhóm SP thực tế Tổng giá thành định mức theo sản lượng thực tế Tỷ lệ tính giá thanh toán
Chí phí NVLTT 60.500.000 50.200.000 1,2
Chi phí NCTT 4.500.000 5.000.000 0,9
Chi phí SXC 18.484.000 12.308.000 1,5
Tổng 83.484.000 67.508.000 _

Bước 3: Tính giá thành sản phẩm thực tế theo từng quy cách sản phẩm

Bảng tính giá thành sản phẩm A1

Sản lượng: 1.000

(ĐVT: 1000 đồng)

Khoản mục chi phí  

Giá thành định mức theo sản lượng thực tế

 

 

Tỷ lệ tính

 

 

Tổng giá thành

 

 

Giá thành đơn vị

Chí phí NVLTT 19.000.000 1,2  

22.800.000

 

22.800

Chi phí NCTT 2.000.000 0,9  

1.800.000

 

1.800

Chi phí SXC 6.500.000 1,5  

9.750.000

 

9.750

Tổng 27.500.000 _  

34.350.000

 

34.350

 

Bảng tính giá thành sản phẩm A2

Sản lượng:1200

(ĐVT: 1000 đồng)

Khoản mục chi phí  

Giá thành định mức theo sản lượng thực tế

 

 

Tỷ lệ tính

 

 

Tổng giá thành

 

 

Giá thành đơn vị

Chí phí NVLTT 31.200.000 1,2  

37.440.000

 

37.440

Chi phí NCTT 3.000.000 0,9  

2.700.000

 

2.700

Chi phí SXC 5.808.000 1,5  

8.712.000

 

8.712

Tổng 40.008.000 _  

48.852.000

 

48.852