Nghiệp vụ mua bán hàng hóa sẽ được thống kê, ghi chép đầy đủ trên hóa đơn mua bán hàng hóa, trong trường hợp không có hóa đơn mua hàng, DN sẽ sử dụng bảng kê thu mua hàng hóa không có hóa đơn để ghi nhận những thông tin về hàng hóa và dịch vụ mua vào gồm mặt hàng, số lượng, đơn giá,… nhằm lưu trữ hồ sơ và thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

 

Hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn được phép lập theo Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN ban hành kèm Thông tư số 78/2014/TT- BTC ban hành ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính. Mẫu bảng kê nêu rõ tên doanh nghiệp, địa chỉ tổ chức thu mua, tên hàng hóa mua vào,…

Mẫu số: 01/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN

(Ngày ……. tháng …… năm ……………)

 

– Tên doanh nghiệp: ……………………………………………… Mã số thuế:

– Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ nơi tổ chức thu mua:…………………………………………………………

– Người phụ trách thu mua: …………………………………………………………..

Ngày tháng năm mua hàng Người bán Hàng hóa mua vào Ghi chú
Tên người bán Địa chỉ Số CMT nhân dân Tên mặt hàng Số lượng Đơn giá Tổng giá thanh toán
1 2 3 4 5 6 7 8 9

– Tổng giá trị hàng hóa mua vào: ……………………………………………………….

 

Người lập bảng kê
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …. tháng …. năm 201..
Giám đốc doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

  • Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký nhận của bên bán và bên mua.
  • Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm nơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.