Trả lời câu hỏi về chính sách thuế với hoạt động chuyển nhượng vốn:

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 14, Chương IV quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

“Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhp từ chuyển nhưng vốn của doanh nghilà thu nhp có đưc từ chuyển nhưng mphần hoc toàn b s vn của doanh nghip đã đầu tư cho mt hoc nhiều tổ chức, cá nhân khác(bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời đim xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

2. Căn cứ tính thuế:

a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

Chi phí chuyển nhượng

Trong đó:

– Giá chuyển nhượng được xác định là tng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị tờng, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyn nhượng một phn vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyn nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được n định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời đim chuyn nhượng đ xác định lại giá chuyn nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng.

Căn c ấn định giá chuyển nhượng dựa vào tài liệu điều tra của cơ quan thuế hoặc căn cứ giá chuyn nhượng vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng t chức kinh tế hoặc các hợp đng chuyn nhượng tương tự tại thời đim chuyn nhượng. Trường hợp việc ấn định giá chuyn nhượng của cơ quan thuế không phù hợp thì được căn cứ theo giá thm định của các t chức định giá chuyên nghiệp có thm quyn xác định giá chuyn nhượng tại thời điểm chuyn nhượng theo đúng quy định.

Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho t chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyn nhượng theo hợp đồng chuyn nhượng có giá trị từ hai mươi triệu đng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyn nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyn nhượng.

– Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp trên cơ sở ssách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyn nhượng vn và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đi với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phn vốn góp, chứng từ thanh toán.

Trường hợp phần vn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn.

– Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyn nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyn nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kim toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyn).

Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyn nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyn nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyn nhượng và các chi phí khác có chứng từ chng minh.

b) Doanh nghiệp có thu nhp từ chuyển nhưng vốn thì khoản thu nhp này đưc xác đnh là khoản thu nhp khác và kê khai vào thu nhp chu thuế khi tính thuế thu nhp doanh nghiệp.

c) Đi với tổ chức nước ngoài kinh doanh ti Việt Nam hoc có thu nhp ti Việt Nam mà t chức này không hot đng theo Lut Đầu tư; Lut Doanh nghip (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) có hot đng chuyển nhưng vn thì thc hin kê khai, np thuế như sau:

Tổ chức, cá nhân nhn chuyển nhưng vốn có trách nhim xác đnh kê khai, khấu trừ và nộp thay t chức nước ngoài số thuế thu nhập doanh nghip phải np. Trường hợp bên nhận chuyn nhượng vốn cũng là t chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các t chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyn nhượng vốn của t chức nước ngoài.

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.

– Căn cứ Điều 8, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời đim chuyn nhượng vốn trên cơ sở s sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kim toán độc lập đi với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thi điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán…”

– Căn cứ Khoản 7, Điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

“7. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được coi là một khoản thu nhập khác, doanh nghiệp có thu nhập từ chuyn nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai s thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyn nhượng vốn vào tờ khai quyết toán theo năm.

b) T chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà t chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyn nhượng vn thì khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh.

Tổ chức, cá nhân nhn chuyển nhưng vốn có trách nhim xác đnh, kê khai khấu trừ và np thay t chức nước ngoài số thuế thu nhp doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là t chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đu tư, Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đu tư vn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyn nhượng vn của t chức nước ngoài.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) k từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyn nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyn nhượng vốn.

Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vn:

– Tờ khai thuế thu nhp doanh nghip về chuyển nhưng vốn (theo Mu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC);

– Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt các nội dung chủ yếu: Bên chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng; thời gian chuyn nhượng; nội dung chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của từng bên; giá trị của hợp đồng; thời hạn, phương thức, đồng tiền thanh toán.

– Bản chụp quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thm quyền (nếu có);

– Bản chụp chứng nhận vn góp;

– Chứng từ gốc của các khoản chi phí

Trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn trong ngày nhận hồ sơ đối với trường hợp trực tiếp nhận hồ sơ; trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc k từ ngày tiếp nhận h sơ đi với tờng hợp nhận qua đường bưu chính hoặc thông qua giao dịch điện tử.

Đa đim nộp hồ sơ khai thuế: ti cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoàichuyn nhưng vốn đăng ký np thuế.

Căn cứ quy định trên và nội dung doanh nghiệp trình bày tại công văn, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty Name Industry Co., Ltd là doanh nghiệp tại Hàn Quốc thực hiện chuyn nhượng toàn bộ vn góp tại Công ty c phn Narae Sunhouse System tại Việt Nam cho cá nhân là ông Nguyễn Đại Thắng thì đây là thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định tại Khoản 1, Điều 14, Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Trường hp hp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.

Ông Nguyễn Đại Thắng là cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì ông có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 14, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Khoản 7, Điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên.

 

Nguồn: Thư viện pháp luật / Công văn số 69382/CT-TTHT